Trong trang này

Câu hỏi để luyện tập

01

Tell me about a system you ran in production.

Hãy kể về một hệ thống bạn từng vận hành thực tế.

Vì sao họ hỏi

Dana muốn thấy bạn có kinh nghiệm thật với hệ thống đang chạy, không chỉ biết các công cụ.

Gợi ý trả lời

Nói hệ thống làm gì và ai dùng. Đưa ra một hai con số, như số người dùng, số cụm máy hoặc lưu lượng. Dùng “I” khi nói về phần việc của bạn. Nếu có trực sự cố thì nói thêm. Chỉ cần ba bốn câu.

02

How did you monitor that system, and how did you decide what to alert on?

Bạn theo dõi hệ thống đó như thế nào, và bạn quyết định cảnh báo những gì ra sao?

Vì sao họ hỏi

Theo dõi tốt giúp phát hiện vấn đề sớm. Dana muốn biết bạn quan sát hệ thống thế nào và tránh quá nhiều cảnh báo ra sao.

Gợi ý trả lời

Nói bạn theo dõi gì, như lỗi, thời gian phản hồi hoặc dung lượng ổ đĩa. Giải thích một cảnh báo bạn thêm vào và vì sao nó quan trọng. Bạn có thể nói: “We only alerted on problems that users would notice.”

03

How did you make changes or deployments safely?

Bạn thay đổi hoặc triển khai hệ thống một cách an toàn bằng cách nào?

Vì sao họ hỏi

Nhiều sự cố bắt đầu từ một thay đổi. Dana muốn thấy bạn giảm rủi ro thế nào.

Gợi ý trả lời

Kể các bước bạn thật sự làm. Có thể là thử trước, phát hành cho một nhóm nhỏ, hoặc có kế hoạch quay lại bản cũ. Đưa một ví dụ ngắn về thay đổi suôn sẻ, hoặc một lần bạn phải quay lại bản cũ.

04

Did you manage infrastructure as code? Tell me about it.

Bạn đã quản lý hạ tầng bằng mã chưa? Hãy kể cho tôi nghe.

Vì sao họ hỏi

Dana muốn biết bạn xây dựng và thay đổi hạ tầng theo cách có thể lặp lại như thế nào.

Gợi ý trả lời

Nói bạn đã viết gì bằng mã, như máy chủ, mạng hoặc quyền truy cập. Giải thích phần việc của bạn: viết, xem lại hay sửa. Nêu một lợi ích, ví dụ ít lỗi làm tay hơn. Nếu bạn mới dùng một chút, cứ nói thật.

05

Tell me about your worst outage. What broke, and what did you do first?

Hãy kể về sự cố tệ nhất của bạn. Cái gì bị hỏng, và bạn làm gì đầu tiên?

Vì sao họ hỏi

Sự cố nào cũng có thể xảy ra. Dana muốn thấy những việc bạn làm đầu tiên khi áp lực và cách bạn chọn việc ưu tiên.

Gợi ý trả lời

Dùng ba bước: cái gì hỏng, bạn làm gì đầu tiên, và sau đó có gì thay đổi. Ví dụ: “The database disk filled up. I added space. Then we set up an alert.” Giữ câu chuyện ngắn.

06

Tell me about a cost or security choice you made.

Hãy kể về một lựa chọn về chi phí hoặc bảo mật mà bạn đã đưa ra.

Vì sao họ hỏi

Làm việc với đám mây luôn có đánh đổi. Dana muốn nghe cách bạn suy nghĩ và quyết định.

Gợi ý trả lời

Nói hai lựa chọn, bạn chọn cái nào và vì sao. Ví dụ: “We chose a smaller instance type for the test servers. It cut cost, and the risk was low.” Đưa ra một lý do rõ ràng.

07

Why did you choose that over the other option?

Vì sao bạn chọn cách đó thay vì cách còn lại?

Vì sao họ hỏi

Dana muốn xem lựa chọn của bạn có lý do rõ ràng không, chứ không chỉ do thói quen hay một công cụ bạn thích.

Gợi ý trả lời

Nói về rủi ro, chi phí hoặc tốc độ. Bạn có thể nói: “We chose the cheaper option because the risk was low.” Nếu bây giờ bạn sẽ chọn khác, cứ nói thật.

08

Tell me about a mistake you made while running a system.

Hãy kể về một sai sót bạn từng gặp khi vận hành hệ thống.

Vì sao họ hỏi

Người làm kỹ thuật trung thực thì dễ tin hơn. Dana muốn thấy bạn nhận trách nhiệm về sai sót thế nào.

Gợi ý trả lời

Chọn một chuyện có thật nhưng nhỏ. Nói chuyện gì đã xảy ra, bạn xử lý ra sao và bây giờ bạn làm khác đi thế nào. Giữ cho đơn giản. Đừng đổ lỗi cho người khác.

09

How do you work with other engineers when there is a problem?

Bạn làm việc với các kỹ sư khác thế nào khi có vấn đề?

Vì sao họ hỏi

Đây là câu hỏi về làm việc nhóm của Dana. Cô ấy muốn biết bạn chia việc và trao đổi ra sao.

Gợi ý trả lời

Đưa một ví dụ. Nói bạn cập nhật tình hình, nhờ giúp đỡ hoặc chia việc thế nào. Khi có sự cố, hãy gửi tin nhắn ngắn và rõ. Sau đó, hãy tham gia buổi xem lại và lắng nghe người khác.

10

Tell me about a time you disagreed with a teammate about a technical choice.

Hãy kể về một lần bạn không đồng ý với đồng nghiệp về một lựa chọn kỹ thuật.

Vì sao họ hỏi

Dana muốn thấy bạn xử lý những ý kiến khác nhau thế nào và vẫn cùng nhau đi đến quyết định.

Gợi ý trả lời

Trình bày công bằng cả hai ý kiến. Nói bạn đã trao đổi thế nào, có thể bằng số liệu hoặc một thử nghiệm nhỏ. Nói các bạn cùng quyết định ra sao. Thể hiện sự tôn trọng với người kia.

Luyện nói tiếng Anh

Let me think of a good example.

Để tôi nghĩ một ví dụ phù hợp.

Clara
Người hướng dẫn AI

Leo
Người hướng dẫn AI

Câu bạn có thể thử nói

Let me think of a good example.

Để tôi nghĩ một ví dụ phù hợp.

My part was to watch the alerts and fix the problem.

Phần việc của tôi là theo dõi cảnh báo và xử lý vấn đề.

The system served about … users a day.

Hệ thống phục vụ khoảng … người dùng mỗi ngày.

The first thing I did was …

Việc đầu tiên tôi làm là …

After that, we added an alert so it would not happen again.

Sau đó, chúng tôi thêm một cảnh báo để chuyện này không xảy ra lại.

We chose the cheaper option because the risk was low.

Chúng tôi chọn cách rẻ hơn vì rủi ro thấp.

Câu hỏi thường gặp

Buổi phỏng vấn này có bài thi viết mã không?

Không. Trong buổi phỏng vấn này, Dana không đưa bài thi viết mã. Cô ấy mời bạn kể về những hệ thống bạn từng vận hành và những lựa chọn bạn đã đưa ra. Hãy chuẩn bị ví dụ nói rõ ràng, không cần chuẩn bị mã.

Nếu sự cố trong câu chuyện của tôi là do tôi gây ra thì sao?

Không sao cả. Nhiều câu chuyện hay bắt đầu từ một sai sót. Hãy nói thật chuyện gì đã xảy ra. Tập trung vào việc bạn đã làm để xử lý và điều gì đã thay đổi sau đó. Bình tĩnh nhận trách nhiệm có thể cho thấy bạn đã trưởng thành.

Tôi có nên kể hết các công cụ mình biết không?

Không nên kể thành danh sách. Chỉ nhắc đến công cụ trong một ví dụ thật. Nếu chỉ liệt kê, người phỏng vấn có thể hỏi: “What did you do yourself?” Hãy nói về việc bạn đã làm, quy mô của hệ thống và lý do của bạn.